Tổng hợp những nội dung kiến thức trọng tâm thường gặp trong mọi đề thi IOE lớp 3. Học sinh cần nắm chắc để có thể dành điểm tuyệt đối. Nắm chắc kiến thức là các tốt nhất để dành được điểm cao trong kỳ thi IOE.
-
Danh từ số nhiều
Danh từ số nhiều là một trong những nội dung thường xuất hiện trong tất cả các đề thi IOE cấp tiểu học, từ dạng đơn giản đến phức tạp.
Bài viết bên dưới sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ toàn bộ về danh từ số nhiều, khi nào dùng danh từ số nhiều, quy tắc chuyển danh từ số ít sang số nhiều, bài tập về danh từ số nhiều có đáp án để các em luyện tập.
Plural noun (Danh từ số nhiều trong tiếng anh) – Luyện thi IOE lớp 3, 4, 5
2. Cấu trúc câu với like để nói về sở thích lâu dài
✅ Câu khẳng định: S + like + V-ing: Thích việc gì/Thích làm gì.
Trong đó S – chủ ngữ, V – động từ
Lưu ý: Nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (he, she, it, danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được số ít) thì ở câu khẳng định phải thêm “s” vào sau like (Câu phủ định và nghi vấn không cần thêm).
Ví dụ:
l like dancing.
she likes dancing (ngôi thứ 3 số ít nên like thêm s
he don’t like dancing. (câu phủ định like không cần thêm s)
-> Đọc thêm bài viết về ngôi thứ 3 số ít và thì hiện tại đơn.
❌Câu phủ định: S + don’t/doesn’t + like + V-ing
❓Câu nghi vấn: Do / Does + S + like + V-ing
Ví dụ: They like reading books. (Tôi thích đọc sách)
Lưu ý: “like + to V” cũng được dùng, nhưng thường để nói về sở thích nhất thời / lựa chọn, ý định hoặc sở thích có mục đích hoặc would like (muốn). Ví dụ:
I like to eat pizza on weekends. (Tôi thích ăn Pizza vào cuối tuấn) – sở thích nhất thời
She likes to exercise to stay healthy. ( Cô ấy thích tập thể dục để giữ sức khỏe) – sở thích có mục đích
She would like to learn French. ( Cô ấy muốn học tiếng pháp) – (sau would like động từ ở dạng to V)
3. Cấu trúc câu với động từ khuyết thiếu – modal verb
Động từ khuyết thiếu là gì?
Động từ khuyết thiếu là loại động từ đặc biệt được dùng để bổ sung ý nghĩa cho động từ chính trong câu. Chúng không đứng một mình mà luôn đi kèm với một động từ nguyên mẫu khác.
Động từ nào là động từ khuyết thiếu?
Động từ khuyết thiếu gồm có :can, could, may, might, must, shall, should, will, would, ought to.
Ngoài ra còn các động từ khuyết thiếu thay thế như: have to (phải), need to (cần phải), be able to (có thể), used to (đã từng), be supposed to (được cho là, theo quy định), be going to (sắp))
✅ Câu khẳng định: S + modal verb + V (nguyên thể). Ví dụ: He can swim
❌Câu phủ định: S + modal verb + not + V (nguyên thể). Ví dụ: He cannot (can’t) swim.
❓Câu nghi vấn: Modal verb + S + V (nguyên thể)?
Ví dụ: May i close the door and the window?
Lưu ý:
– Sau động từ khuyết thiếu (modal verb) thì động từ luôn ở dạng nguyên thể
– Động từ khuyết thiếu (modal verbs không chia theo ngôi hay số ít/ số nhiều ( i, he, she, it, we, they đều được chia như nhau)
Ví dụ: I can sing / we can sing
she can sing (Chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nhưng modal verbs can không thêm “s”)
4. Các phép toán tiếng anh cơ bản
Các phép toán cơ bản trong tiếng anh gồm có phép +, -, x, : là nội dung thường xuất hiện trong mọi đề thi IOE và Vioedu. Do đó học sinh cần nắm chắc nếu muốn dành điểm cao trong kỳ thi này.
Để nắm chắc về các phép toán cơ bản trong tiếng anh và các dạng bài tập liên quan, học sinh tham khảo bài viết Các phép toán trong tiếng anh – Luyện thi IOE, vioedu lớp 3, 4, 5(Bài viết trên gồm 2 phần lý thuyết và bài tập về các phép toán cơ bản trong tiếng anh (có đáp án) để các em luyện tập.
5. Thì hiện tại đơn, Quy tắc thêm s, es
Thì hiện tại đơn (Present Simple) là kiến thức ngữ pháp cơ bản mà bất kỳ ai học tiếng Anh cũng cần nắm vững, đặc biệt đây cũng là nội dung thường gặp trong các đề thi IOE lớp 3, 4, 5. Để nắm chắc về thì hiện tại đơn học sinh tham khảo bài viết: Lý thuyết và bài tập “thì hiện tại đơn” – Luyện thi IOE lớp 3, 4, 5. Bài viết sẽ giúp các em học sinh nắm chắc cách dùng thì hiện tại đơn như thế nào? Công thức thì hiện tại đơn, dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn và quy tắc thêm -s, -es ra sao? Ngoài ra học sinh có thể tải bài tập thì hiện tại đơn có đáp án để luyện tập miễn phí.
6. Thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn và quy tắc thêm đuôi ing là một trong những kiến thức cơ bản trong tiếng anh và không thể bỏ qua nếu học sinh muốn dành điểm cao trong kỳ thi IOE lớp 3. Không chỉ có trong đề thi IOE lớp 3 mà thậm chí trong các đề thi IOE lớp 4 và 5. Để nắm chắc về thì hiện tại tiếp diễn học sinh tham khảo bài viết: Lý thuyết và Bài tập Thì hiện tại tiếp diễn – Quy tắc thêm đuôi ing (Bài viết sẽ giúp các em học sinh hiểu rõ toàn bộ về thì hiện tại tiếp diễn: cách dùng thì hiện tại tiếp diễn, dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn, công thức thì hiện tại tiếp diễn, quy tắc thêm đuôi ing và bài tập thì hiện tại tiếp diễn)
7. Cách nói thứ ngày tháng trong tiếng anh:
- Tiếng Anh – Anh: It’s + Thứ+ the + ngày (dạng số thứ tự + of + tháng + năm. Ví dụ: It’s Monday, the fifth of May, twenty twenty-five (Thứ 2, ngày 15 tháng 5 năm 2025); It’s Tuesday, the twelfth of March, twenty twenty-four (thứ 3, ngày 12 tháng 3 năm 2024)
- Tiếng Anh – Mỹ : It’s + Thứ + tháng + ngày (dạng số thứ tự) + năm. Ví dụ: It’s Monday, May fifth, two thousand and twenty ( Thứ 2, ngày 15 tháng 5 năm 2020)
8. Một số cấu trúc khác, thường gặp trong đề thi IOE
1.Hỏi và trả lời có bao nhiêu cái gì?
a. Với danh từ đếm được:
(?) Câu hỏi: How many + N(số nhiều) + are there?
Lưu ý: Sau how many danh từ đếm được luôn ở dạng số nhiều
Ví dụ: How many books are there? (Có bao nhiêu quyển sách?). Hoặc How many students are there in the classroom? (Có bao nhiêu học sinh trong lớp?)
(+)Câu trả lời:
Nếu số lượng ≥2: There are + số + danh từ số nhiều. Ví dụ: There are 10 students in the classroom. (có 10 sinh viên trong lớp)
Nếu số lượng là 1: There is + 1 + danh từ số ít. Ví dụ: There is 1 student in the room. (Có 1 sinh viên trong phòng)
b. Với danh từ không đếm được:
(?) Câu hỏi
How much + N(không đếm được) + is there? Ví dụ: How much water is there? (Có bao nhiêu nước?). Hoặc How much money is there in your wallet? (Có bao nhiêu tiền trong ví?)
(+)Câu trả lời: There is + lượng + danh từ không đếm được
Lượng từ thường gặp với danh từ không đếm được: much/a lot of/ lot of , some, plenty of (nhiều, dư dả), a little (một ít – đủ dùng), little (một ít – không đủ dùng), a bit of (một chút), a great deal of (rất nhiều).
Ví dụ: There is a lot of rice in the bag. – Có nhiều gạo trong túi./ There is a little milk left.
2. Hỏi và nói tuổi trong tiếng anh:
Hỏi: How old + to be + S (chủ ngữ)? Ví dụ: How old are you? How old is he/she/it? How old are they?
Trả lời đơn giản: S + to be + [số tuổi ] + years/year old.
Lưu ý: Nếu số tuổi lớn hơn hoặc bằng 2 thì year cần thêm s. Ví dụ: She is two years old. Nếu số tuổi là 1 thì year không cần thêm s. Ví dụ: She is one year old
3. Ai đó có cái gì:
(+) Câu khẳng định: S + have/has + something (Ai/ cái gì có gì)
- Nếu chủ ngữ là I, you, we, they hoặc danh từ số nhiều thì sử dụng have. Ví dụ: They have three cats (họ có 3 con chó)/ My parents have a big house.(Bố mẹ tôi có một ngôi nhà lớn)
- Nếu chủ ngữ là He, she, it hoặc danh từ số ít thì sử dụng has. Ví dụ:He has a younger brother. (cậu ấy có 1 em trai) /The dog has a long tail. (Con chó có đuôi dài)
(-) Câu phủ định với have/has: S + do not (don’t)/ does not (doesn’t) have + something. (Ai/cái gì không có gì)
Chủ ngữ là I, you, we, they hoặc danh từ số nhiều thì dùng do not (don’t), chủ ngữ là He, she, it hoặc danh từ số ít thì sử dụng does not (doesn’t).
Ví dụ: They don’t have a car (Họ không có xe ô tô)./ He doesn’t have a sister. (Cậu ấy không có chị em gái)
Lưu ý: Trong câu phủ định và nghi vấn, luôn dùng “have”, không dùng “has” nữa vì “has” đã được thay bằng trợ động từ “does”.
(?) Câu hỏi với have/has: Do/Does + S + have + …?
Chủ ngữ là I, you, we, they hoặc danh từ số nhiều thì dùng do not (don’t), chủ ngữ là He, she, it hoặc danh từ số ít thì sử dụng does not (doesn’t).
Ví dụ:
Do you have a pen? (Bạn có bút không?)→ Yes, I do./ no, i don’t
Does she have a pet? (Cô ấy có thú cưng không?)→ No, she doesn’t/ yes she does
…
9. Bài tập phát âm
Để làm tốt dạng bài tập này cách tốt nhất là luyện đọc và phát âm chuẩn. Một số từ phát âm theo quy tắc:
Cách phát âm “s” khi s đứng cuối từ:
- Phát âm /s/ khi “s” đứng sau âm vô thanh (ch/k/f/p/t/k/gh/th). Ví dụ: cats, books, kites, laughs
- Phát âm /z/ khi “s” đứng sau âm hữu thanh (nguyên âm & phụ âm hữu thanh trừ s/x/sh/ch/z). Ví dụ: dogs, pens, mornings, reads






